Đông Y Nhật Dương

Chăm sóc sức khỏe gia đình bạn

Cẩm nang, Chăm sóc răng miệng, Chăm sóc sức khỏe

Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho con yêu toàn diện và hiệu quả

Trọn bộ cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé

Trọn bộ cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé

Chia sẻ bài viết
5
(105)

Quan tâm tới nụ cười của con ngay từ khi còn bé là giúp con có sự tự tin cả một đời sau này! Hãy dành ít phút để đọc hết Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho con này, để có đủ kiến thức chăm sóc răng miệng tốt nhất cho bé.

Các mẹ đừng có ngại, hãy dành ít phút để đọc hết Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho con này, để có đủ kiến thức chăm sóc tốt răng miệng cho bé.

Mục lục

Vấn đề chăm sóc răng miệng ở Việt Nam

Là một người mẹ của hai bạn nhỏ, tôi hiểu được rằng bất cứ ông bố bà mẹ nào cũng yêu thương con và muốn dành cho con những điều tốt đẹp nhất. Tuy nhiên có rất nhiều thứ trong tương lai lại được quyết định bởi hiện tại.

Có một thực trạng đáng buồn tại Việt Nam hiện nay, theo thống kê mới nhất của Bộ Y Tế, hơn 90% dân số Việt Nam mắc các bệnh về răng miệng, mức độ quan tâm tới sức khỏe răng miệng chỉ chưa đến 40%. Mức độ thường xuyên đến nha khoa, thăm khám định kỳ 6 tháng/lần còn thấp hơn nhiều. Nguyên nhân là bởi vì chúng ta chưa hiểu biết hết tầm quan trọng của sức khỏe răng miệng cho bản thân và cho con em mình.

Ai cũng muốn con yêu có nụ cười đẹp, hàm răng trắng khỏe hơn là sở hữu hàm răng xỉn màu, sâu lỗ chỗ, mọc lệch hoặc sớm bị ăn mòn? Chúng ta hoàn toàn có thể làm được ngay từ bây giờ. Bài viết này mong muốn cung cấp cho bố mẹ có thêm kiến thức, phát hiện các vấn đề và tạo những thói quen chăm sóc răng miệng tốt cho con, giúp con yêu thêm phần tự tin khi lớn lên.

Nhận thấy được vấn đề này, chúng tôi đã dày công tổng hợp cho ra bộ “Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé” đầy đủ nhất để phần nào giúp các mẹ trong việc chăm sóc răng miệng cho bé.

Tại sao phải chăm sóc răng cho con từ lúc mang thai?

Giai đoạn phôi của hệ răng sữa bắt đầu vào tuần lễ thứ 6 đến thứ 8 trong bào thai và kéo dài đến khoảng tháng thứ 6 sau khi sinh.

Giai đoạn phôi của các răng trưởng thành bắt đầu từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 5 và kéo dài đến tháng thứ 9 sau khi sinh, riêng mầm răng khôn đến 4 tuổi mới hình thành.

Không có một cơ quan nào khác trong cơ thể người lại cần một thời gian dài như thế để đạt được hình thể sau cùng như hệ răng.

Vì thế các mẹ cần phải ăn uống điều độ, bổ sung Canxi để giúp bé hình thành phôi răng sữa một cách đầy đủ và hoàn thiện nhất.

Các thời kỳ mọc răng của trẻ

Trẻ có hai thời kỳ mọc răng, các mẹ cần đặc biệt chú ý.

Thời kỳ mọc răng sữa

Vị trí và tầm quan trọng của răng sữa

RĂNG SỮA là bộ răng tồn tại ở giai đoạn quan trọng nhất của sự tăng trưởng và phát triển ở trẻ em.

Răng sữa được hình thành từ tuần thứ 7 đến tuần thứ 10 của bào thai, được lắng đọng chất mem và ngà (sự khoáng hóa) từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 sau khi sinh.

Răng sữa mọc vào trong khoang miệng khoảng tháng thứ 6 sau khi sinh. Đến 2 hoặc 3 tuổi, trẻ em sẽ có đủ bộ răng sữa gồm 20 răng (10 răng hàm trên và 10 răng hàm dưới).

Ngoài chức năng ăn nhai, phát âm, răng sữa còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của xương hàm và giữ đúng vị trí cho răng trưởng thành mọc lên sau này.

Chân răng sữa tiêu dần khi đến tuổi thay răng, răng trưởng thành mọc dần lên thế vào vị trí răng sữa.

Trẻ em từ 6 – 11 tuổi hiện diện cả răng sữa và răng trưởng thành trên cung hàm, gọi là răng hỗn hợp.

Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé - Quá trình mọc răng sữa
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé – Quá trình mọc răng sữa

Tuổi mọc và thay răng sữa

Răng hàm dưới thường mọc và thay sớm hơn răng hàm trên.

Hàm dưới

  • Răng cửa giữa:
    • Tuổi mọc: 6 tháng
    • Tuổi thay: 6 – 7 tuổi
  • Răng cửa bên:
    • Tuổi mọc: 7 tháng
    • Tuổi thay: 7 – 8 tuổi
  • Răng hàm sữa (Răng cối sữa 1) :
    • Tuổi mọc: 12 tháng
    • Tuổi thay: 9 – 10 tuổi
  • Ranh nanh:
    • Tuổi mọc: 16 tháng
    • Tuổi thay: 10 – 11 tuổi
  • Răng hàm sữa thứ 2 (Răng cối sữa 2) :
    • Tuổi mọc: 24 tháng tuổi
    • Tuổi thay: 11 tuổi

Hàm trên

  • Răng cửa giữa:
    • Tuổi mọc: 7 tháng
    • Tuổi thay: 7 tuổi
  • Răng cửa bên:
    • Tuổi mọc: 9 tháng
    • Tuổi thay: 8 tuổi
  • Răng hàm sữa (Răng cối sữa 1):
    • Tuổi mọc: 14 tháng
    • Tuổi thay: 11 – 12 tuổi
  • Ranh nanh:
    • Tuổi mọc: 18 tháng
    • Tuổi thay: 11 – 12 tuổi
  • Răng hàm sữa thứ 2 (Răng cối sữa 2) :
    • Tuổi mọc: 24 tháng tuổi
    • Tuổi thay: 12 tuổi
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé - Hệ răng sữa của trẻ
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé – Hệ răng sữa của trẻ

Thời kỳ mọc răng trưởng thành

Tuổi mọc răng trưởng thành:

  • Răng cửa giữa: 6 – 7 tuổi
  • Răng cửa bên: 7 – 8 tuổi
  • Răng hàm nhỏ: 9 – 10 tuổi
  • Răng nanh: 10 – 11 tuổi
  • Răng hàm nhỏ 2: 11 – 12 tuổi
  • Răng hàm lớn 1: 6 – 7 tuổi
  • Răng hàm lớn 2: 11 – 13 tuổi
  • Răng hàm lớn 3: 17 – 21 tuổi
  • Răng khôn: Tùy từng trường hợp, thường thì mọc từ 18 – 25 tuổi, có người chỉ mọc 1 hoặc 2 hoặc 3 hoặc 4, có người thì cả đời không mọc cái nào.
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé - Hệ răng vĩnh viễn
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé – Hệ răng vĩnh viễn

Răng sữa khác răng trưởng thành như thế nào?

Răng sữa

Răng sữa được hiểu một cách đơn giản đó là những chiếc răng mọc trong giai đoạn trẻ đang bú mẹ. Răng sữa là những chiếc răng đầu tiên trong giai đoạn phát triển của trẻ nhỏ.

Răng sữa nhú mọc và phát triển từ khoảng 6 – 24 tháng tuổi và sẽ được thay thế bởi răng vĩnh viễn từ khoảng 6 – 12 tuổi.

Răng trưởng thành

Răng trưởng thành là răng sẽ mọc lên để thay thế cho những chiếc răng sữa ban đầu và tồn tại đến già. Nếu bị hỏng, mất đi sẽ không mọc lại nữa. Răng trưởng thành có thể mọc sớm hay trễ hơn so với lịch vài năm không có gì đáng lo ngại.

Răng sữa và răng trưởng thành có quan hệ mật thiết với nhau. Răng sữa không chỉ thực hiện chức năng ăn nhai, giúp bé tập phát âm trong những năm đầu đời mà còn giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng để răng trưởng thành mọc lên đúng vị trí

Chính vì thế các bậc cha mẹ nên quan tâm chăm sóc răng miệng cho trẻ ngay từ khi chiếc răng sữa đầu tiên của trẻ mọc lên. Cho trẻ đến khám định kỳ 3 – 6 tháng/lần để đảm bảo hàm răng trẻ luôn khỏe mạnh và kịp thời khắc phục những sai lệch, tổn hại có thể xảy ra.

Những yếu tố để phân biệt răng sữa và răng trưởng thành

Về số lượng răng

Trẻ nhỏ sẽ bắt đầu mọc răng sữa vào khoảng tháng tuổi thứ 6 và kết thúc lúc 2 tuổi rưỡi. Trong giai đoạn này trẻ sẽ có tất cả 20 chiếc răng sữa.

Đến năm 6 tuổi, răng trưởng thành sẽ mọc lên và dần thay thế răng sữa.

Đến tuổi thứ 12, trẻ gần như đã đủ 28 chiếc răng trưởng thành trên cung hàm.

Về hình dáng

Về hình dáng, thân răng sữa trong sẽ mập hơn so với răng trưởng thành vì răng sữa có tỉ lệ chiều ngang so với chiều dài là lớn hơn. Xét theo tỉ lệ so với phần thân răng thì chân răng sữa dài hơn, mảnh hơn.

Các răng sữa hàm có nhiều chân (thường 3 chấn với hàm trên và 2 chân với hàm dưới) và các chân răng thường dang rộng nên việc nhổ răng sữa rất dễ bị gãy.

Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé - Phân biệt răng sữa và răng trưởng thành
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé – Phân biệt răng sữa và răng trưởng thành

Tầm quan trọng của bộ răng sữa

  • Mất sớm răng sữa gây xô lệch khi mọc răng trưởng thành.
  • Tổn thương tủy răng sữa, mất răng làm ảnh hưởng đến dinh dưỡng và sự phát triển của trẻ.
  • Tổn thương tủy răng có thể lan rộng gây viêm sưng vùng mặt và ảnh hưởng sự phát triển mầm răng vĩnh viễn.

Bố mẹ chăm sóc răng sữa cho con yêu như thế nào?

Vấn đề sâu răng ở trẻ

NGUYÊN NHÂN GÂY SÂU RĂNG

Răng bị sâu là do nhiễm trùng, trong miệng có khoảng 200 – 300 loại vi trùng thường trú nhưng có hai loại chịu trách nhiệm gây sâu răng, đó là Streptococcus mutans (chính) và Lactobacillus (phụ).

Nếu sâu răng thì trên răng phải có mảng bám có hai loại vi trùng này, sau đó là đường. Thức ăn của chúng là đường có khả năng lên men và tạo ra các sản phẩm phụ có tính acid cao như acid lactic. Các chất axid này làm giảm pH trên các mảng bám, độ acid cao sẽ ăn mòn men răng trên bề mặt răng, nếu kéo dài sẽ ăn sâu vào trong các cấu trúc bên dưới tạo thành lỗ sâu răng.

Bú sữa mẹ có sâu răng không?

Câu “sữa mẹ không sâu răng vì chỉ có lactose” là sai. Lactose ít gây sâu răng hơn sucrose (đường mía, trái cây). Nếu bạn để bình sữa của mẹ ở ngoài trời 1 – 2 ngày, sẽ có sữa chua ngay lập tức. Tuy nhiên sữa mẹ có chứa một số hoạt chất có tính kháng khuẩn có thể làm giảm lượng vi trùng trong miệng, cộng thêm chỉ có đường lactose nên trẻ bú sữa mẹ có tỷ lệ sâu răng THẤP HƠN là trẻ bú sữa công thức.

Khi trẻ bắt đầu mọc răng thì cũng là lúc trẻ bắt đầu ăn dặm, tiếp xúc với tinh bột, trái cây và các loại đường khác, tức là có nguy cơ sâu răng. Trẻ bú mẹ hay sữa công thức đều có nguy cơ như nhau vì cùng ăn dặm như nhau.

Do vậy việc cho rằng bú sữa mẹ không gây sâu răng là hoàn toàn sai và dễ gay ngộ nhận cho các bà mẹ, làm lơ là việc chăm sóc răng đúng cách. Nên nhớ trong các khuyến cáo về chăm sóc răng miệng cho trẻ, không có phân biệt trẻ bú mẹ hay trẻ bú sữa công thức, vì sao vậy? Vì bú sữa gì cũng có thể sâu răng.

Trong một khảo sát về sâu răng trên 1303 trẻ em ở Brazil, kết quả cho thấy trẻ bú mẹ lâu hơn 2 năm tuổi có tỷ lệ sâu răng cao hơn nhóm trẻ cai sữa mẹ trước 2 tuổi 2.4 lần. Nói một cách dễ hiểu thôi, nó cũng giống như ăn 5 – 6 cục kẹo lactose mỗi ngày, tuy không thể đổ thừa hoàn toàn cho sữa mẹ nhưng nguy cơ cao hơn là hoàn toàn có thể. Nghiên cứu này đã được đăng tải trong tạp chí của Hiệp Hội Nhi Khoa Hoa Kỳ AAP.

Các tổn thương sâu răng hay gặp ở trẻ em

  • Sâu răng sớm: Mem răng vỡ, mủn nát có thể lộ tủy răng, luôn bắt đầu từ răng cửa trên, đặc biệt với trẻ em có bú đêm.
  • Sâu hỗ rãnh: Là các rãnh đen trên bề mặt răng hàm của trẻ, nên đưa trẻ đi khám vì phần sâu ngầm có thể rất lớn.
  • Viêm cuống răng: Khi có lỗ rò mủ hoặc khối áp xe mủ ngang vùng chân răng của các răng bị sâu.
  • Viêm tủy phì đại: Sâu vỡ răng lộ tủy đỏ nhiều, ăn đau và chảy máu.

Ba cấp độ dự phòng sâu răng

  • Cấp 1: Không cho bệnh xảy ra bằng cách giáo dục nha khoa, chải răng với kem có Fluor, súc miệng bằng thuốc thảo dược…
  • Cấp 2: Ngăn ngừa bệnh tiến triển bằng cách sử dụng thuốc thảo dược răng miệng hoặc trám răng,…
  • Cấp 3: Ngăn ngừa biến chứng như nhổ răng.

Dinh dưỡng

Dinh dưỡng cho mẹ khi mang thai

Răng sữa bắt đầu hình thành ngay từ tuần thứ 8 trong bào thai

Dinh dưỡng của mẹ rất quan trọng trong việc hình thành bộ răng cho trẻ, quan trọng nhất là cung cấp đầy đủ canxi, phosphat, …

Đặc biệt tránh sử dụng kháng sinh thuộc nhóm Tetracyclin sẽ gây nhiễm màu răng.

Dinh dưỡng cho trẻ

  • Ăn đúng bữa, ăn xong vệ sinh miệng ngay, nhất là buổi tối.
  • Hạn chế ăn giữa bữa, ăn vặt với đồ ăn nhiều đường.
  • Không sử dụng Tetracylin tới khi trẻ thay hết răng vĩnh viễn
  • Loại bỏ thới quen ngậm cơm khi ăn và ngậm bình sữa đi ngủ

Vệ sinh răng cho bé

Vệ sinh cho răng sữa

  • Dùng gạc thấm nước muối sinh lý lau sạch răng cho con sau mỗi bữa ăn, từ chiếc răng đầu tiên, đặc biệt là trước khi đi ngủ
  • Bắt đầu đánh răng khi trẻ có răng hàm sữa đầu tiên, với sự giúp đỡ của bố mẹ. Ban đầu có thể chưa dùng kem đánh răng.
  • Biểu hiện của răng tổn thương sớm là răng cửa trên mủn, đau, lộ tủy…
  • Sử dụng bàn chải lông mềm, chỉ tơ nha khoa, bàn chải máy…

Kem đánh răng cho răng sữa

  • Khi trẻ mọc răng hàm sữa đầu tiên, sử dụng kem đánh răng nồng độ 250 ppm Fluor.
  • Khi trẻ mọc răng hàm sữa thứ 2, sử dụng kem đánh răng 500 ppm Flour.
  • Khi trẻ lên 6 tuổi bắt đầu thay răng, sử dụng kem đánh răng có nồng độ như người lớn là 1000 ppm.
  • Kem đánh răng có ít chất mài mòn, có mùi dễ chịu, không có chất tạo bọt và hàm lượng Flour phù hợp.

Đặc điểm bàn chải răng cho trẻ

  • Lông bàn chải mềm ngắn.
  • Đầu bàn chải nhỏ, dễ đưa vào miệng
  • Tay cầm lớn, có nhiều hình ảnh thú vị.
  • Thân bàn chải ngắn.
  • Thay bàn chải 3 – 6 tháng hoặc khi có hiện tượng rụng lông bàn chải hoặc phai màu lông bàn chải quá 1/2 chiều dài.
  • Bàn chải máy dễ sử dụng hơn và có hiệu quả làm sạch tương đương bàn chải tay thông thường.

Chải răng đúng cách

  • Khác với người lớn với kỹ thuật xoay tròn, chải ngang đơn giản lại hiệu quả nhất đối với trẻ.
  • Thứ tự đánh răng:
    • Đầu tiên là mặt ngoài : Hàm trên phải => Hàm trên trái => Hàm dưới phải.
    • Sau đó là mặt trong, mặt nhai: Hàm dưới phải => Hàm dưới trái => Hàm trên trái => Hàm trên phải.
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé - Hướng dẫn chải răng cho bé
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé – Hướng dẫn chải răng cho bé

Các sản phẩm thay thế kem đánh răng

Cách chăm sóc răng miệng cho con yêu

  • Đánh răng ít nhất 2 lần / ngày, mỗi lần khoảng 2 phút.
  • Dùng bàn chải lông mịn nhỏ và kem đánh răng dành cho trẻ.
  • Khuyến khích trẻ uống nước sau mỗi bữa ăn.
  • Lựa chọn các thực phẩm tốt cho răng chứa canxi, magie, vitamin C, …
  • Hướng dẫn con khi có bất cứ điều gì bất thường cần thông báo với bố mẹ ngay.
  • Bố mẹ nên kiểm tra răng định kỳ cho con.

Tại sao con nên tự chăm sóc răng miệng cho mình?

Hầu hết các bé ở tuổi lên 6 đã có thể tự mình chăm sóc răng miệng. Điều quan trọng là cần dạy bảo trẻ về sâu răng sữa ngay từ tấm bé, như thế khi đến 6 tuổi các bé đã có thể tự chăm sóc tốt răng sữa của mình và răng vĩnh viễn khi mới bắt đầu mọc.

Càng hiểu biết nhiều về cách giữ răng chắc khỏe, các bé sẽ càng sớm hình thành thói quen chăm sóc răng miệng đúng cách và duy trì suốt đời.

Hướng dẫn kiểm tra răng miệng cho con

Phụ huynh nên thực hiện kiểm tra tình trạng răng miệng của con đều đặn mỗi tháng 02 lần.

  • Rèn luyện thoái quen đánh răng bằng cách đánh răng cung với con.
  • Duy trì đều đặn kiểm tra răng con 02 tuần / lần để sớm phát hiện các bệnh lý răng miệng của con.
  • Hướng dẫn con há miệng, cầm đèn pin và soi từng kẽ răng của con.
  • Đánh giá và khen ngợi con.

Bố mẹ cũng cần phải nắm và nhận biết được các tình trạng răng miệng thường gặp ở trẻ.

Sâu răng

Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé - Sâu răng hàm ở trẻ
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé – Sâu răng hàm ở trẻ

Dấu hiệu nhận biết

  • Bé bị ê buốt, đau hoặc hơi thở bé có mùi hôi kéo dài.
  • Trên răng bé xuất hiện đốm màu trắng ngà, trắng đục hay chấm đen và có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Hậu quả

  • Giảm khả năng ăn nhai.
  • Nếu không được điều trị kịp thời, sẽ khiến cho răng sâu bị hủy hoại toàn bộ và tủy răng cũng bị tổn thương, dẫn đến viêm tủy gây đau, nhức. Viêm tủy răng có thể tiến triển đến hoại tử, vi khuẩn xuân lấn xương ổ răng và gây áp xe răng.
  • Nhiễm trùng răng sữa có thể ảnh hưởng đến quá trình mọc răng vĩnh viễn sau này của trẻ. Một số trường hợp nhiễm trùng răng sữa có gây ra nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm trùng vùng mặt.

Cách chăm sóc cơ bản

  • Giảm thiểu các loại thức ăn chứa chất đường bột.
  • Sử dụng các loại kem đánh răng trẻ em có chứa fluoride phù hợp với từng độ tuổi. Fluoride có tác dụng bảo vệ răng và phòng ngừa sâu răng rất tốt.
  • Hướng dẫn và tạo thói quen cho trẻ chải răng đúng cách 2 lần / ngày, mỗi lần ít nhất 2 phút.
  • Khuyến khích trẻ uống nước nhiều hơn sau bữa ăn để vi khuẩn không có cơ hội ở lại trong khoang miệng.
  • Dùng các sản phẩm thảo dược chữa bệnh răng miệng như Thuốc thảo dược đặc trị sâu răng Nhật Dương.
  • Nếu bé có biểu hiện bất thường nên cho trẻ đi khám. Bố mẹ cũng cần tìm hiểu các cơ sở có uy tín để tránh mất tiền oan.

Mủn răng hay Sún răng

Sâu răng và sún răng có sự khác nhau, vì thế bố mẹ cần biết cách phân biệt.

Sún răng làm tiêu dần răng sữa của trẻ. Trong khi sâu răng gây tổn thương trên bề mặt răng rồi ăn dần vào cấu trúc răng.

Sún răng thường xảy ra ở trẻ trong độ tuổi từ 1-3. Trong khi sâu răng thường xảy ra ở trẻ em trên 3 tuổi và cả người lớn.

Dấu hiệu nhận biết

Răng bé bị đổi màu, vỡ hoặc có dấu hiệu bị mòn dần đi, ngắn hơn so với các răng bên cạnh.

Hậu quả

  • Răng trẻ bị mủn không chỉ gây ảnh hưởng xấu đến khả năng ăn nhai và phát âm của trẻ, mà còn khiến cho tính thẩm mỹ của khuôn mặt và nụ cười bị giảm sút nghiêm trọng.
  • Ngoài ra, nếu tình trạng này kéo dài, có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng viễn viễn bị mọc lệch.

Cách chăm sóc cơ bản

  • Bổ sung đầy đủ các dinh dưỡng cần thiết cho răng chắc khoere thông qua thực phẩm giàu canxi, kẽm, chất sắt, Vitamin B, C, D.
  • Sử dụng các loại kem đánh răng trẻ em có chứa fluoride phù hợp với từng độ tuổi.
  • Hướng dẫn trẻ trải răng đúng cách 2 lần / ngày và xây dựng cho trẻ thói quen vệ sinh răng miệng.
  • Dùng các sản phẩm thảo dược chữa bệnh răng miệng như Thuốc thảo dược đặc trị sâu răng Nhật Dương.
  • Nếu bé có biểu hiện bất thường nên cho trẻ đi khám. Bố mẹ cũng cần tìm hiểu các cơ sở có uy tín để tránh mất tiền oan.

Thay răng sữa

Khi phát hiện con mình có một chiếc răng sữa lung lay, bạn có thể sẽ phân vân giữa việc giúp bé nhỏ nó đi hay chờ cho đến khi chiếc răng rơi ra một cách tự nhiên. Sự thật là nếu răng sữa lung lay chưa đủ nhiều để có thể tự rơi ra, việc cố gắng nhổ nó đi có thể gây ra những đau đớn không cần thiết. Ngoài ra, việc nhổ răng không đúng cách còn có thể gây ra chảy máu quá mức, tổn thương các mô xung quanh. Tóm lại, nếu bé không quá khó chịu về chiếc răng thì tốt nhất hãy đợi đến khi nó tự rụng đi bạn nhé!

Trong khi chờ đợi, bạn có thể khuyến khích con tự dùng lưỡi lắc lư chiếc răng đã lung lay để chúng rơi ra nhanh hơn. Tuy nhiên, vẫn có những chiếc răng sữa cứng đầu vẫn không chịu rụng dù cho đã lung lay rất nhiều, lúc này bạn có thể đưa trẻ đi nhổ răng.

Răng vĩnh viễn mọc lệch

Sự chen chúc răng cửa

Dấu hiệu chen chúc ở răng hỗn hợp thường bắt gặp vào thời điểm mọc răng vĩnh viễn đầu tiên. Khi đó, thiều chiều dài cung răng sẽ làm cho răng cửa bị xoay, lệch lạc nhẹ hoặc lệch lạc trầm trọng. Gồm 3 mức độ:

Chen chúc nhẹ

  • Sự chen chúc nhẹ được coi là bình thường ở bệnh nhân không có mất chiều dài cung răng. Không cần điều trị, chỉ cần theo dõi.
  • Nếu răng cửa bên mọc nghiêng về phía lưỡi, có thể đưa bé đến nha khoa để điều chỉnh nhẹ nhàng.

Chen chúc trung bình

Xảy ra khi chiều dài cung răng thiếu, trường hợp này là do mất khoảng trống sau khi nhổ răng hoặc do răng sữa mất sớm. Trường hợp này cần đưa con tới nha khoa chuyên môn để khám và xử lý kịp thời. Việc xử lý thông thường sử dụng với khí cụ cố định hoặc tháo lắp để di chuyển răng, lấy lại khoảng trống đã mất.

Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé - Hiện tượng chen chúc răng ở trẻ
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé – Hiện tượng chen chúc răng ở trẻ

Chen chúc trầm trọng

Chiều dài cung răng quá hẹp hoặc mất chiều dài cung răng lớn sẽ gây ra chen chúc trầm trọng. Con cần được điều trị đặc biệt bằng cách nới rộng cung răng hoặc cần nhỏ chọn lọc một số răng vĩnh viễn (dành cho trẻ trưởng thành), sau đó thực hiện niềng răng.

Sai lệch theo chiều trước sau

Cắn chéo răng trước

Khớp cắn chéo là dạng sai lệch khớp cắn của hàm răng khi các răng trên cung hàm chia thành nhiều nhóm lệch lạc khác nhau, phá vỡ sự đối xứng của hai hàm răng trên dưới, cũng như sự cân đối hài hòa của toàn bộ răng trên cung hàm.

Nguyên nhân có thể do răng hoặc do xương. Nếu nguyên nhân do xương thì cần có tham khảo của bác sỹ, nếu do răng và những trường hợp đơn giản có thể can thiệp được bằng việc chỉnh nha sớm cho con để tránh việc phải nhỏ răng vĩnh viễn sau này.

Răng cửa đưa ra trước

Là tình trạng các răng cửa trên hoặc các răng cửa dưới đưa ra phía trước mà người ta có thể gọi là “hô”. Nguyên nhân có thể do răng hoặc xương, nếu do xương cần tham khảo bác sỹ, nếu do răng có thể điều trị bằng việc chỉnh nha sớm cho bé, giúp đưa răng về vị trí mà không phải nhổ răng.

Sai lệch theo chiều đứng

Sai lệch theo chiều đứng thường biểu hiện ở giai đoạn răng hỗn hợp bao gồm Khớp cắn hở, khớp cắn sâu và khớp cắn ngược.

Khớp cắn hở

Thường gặp nhất là do thói quen mút ngón tay làm cản trở sự mọc răng đầy đủ của các răng trước. Việc điều trị cơ bản là điều trị thói quen mút ngón tay ở giai đoạn răng sữa bằng cách làm các khí cụ ngăn cản thói quen mút ngón tay như tấm chặn ở khẩu cái, tấm cản này ngoài công dụng điều trị tật mút tay còn ngăn không cho lưỡi chèn vào giữa cung răng trên và dưới, hoặc nhẫn rào cản ngón tay.

Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé - Khớp cắn hở ở trẻ
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé – Khớp cắn hở ở trẻ

Khớp cắn sâu

Chúng ta có thể nhận biết được khớp cắn sâu nhờ những đặc điểm sau:

  • Răng cửa hàm trên che phủ toàn bộ răng cửa hàm dưới, trường hợp nặng hơn rìa răng cửa hàm trên hạ xuống thấp tới nướu ngoài của răng cửa hàm dưới.
  • Răng cửa hàm dưới bị khuất hoàn toàn và rìa răng, mặt nhai gần hoặc chạm sâu tới nướu mặt trong của răng cửa hàm trên.

Việc điều trị phức tạp, cần có sự can thiệp của các chuyên gia chỉnh hình.

Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé - Khớp cắn sâu ở trẻ
Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé – Khớp cắn sâu ở trẻ

Khớp cắn ngược

Là kiểu sai khớp cắn phổ biến. Hiện tượng xương hàm dưới đưa về phía trước so với hàm trên. Nhìn nghiêng môi dưới đưa ra so với môi trên, nặng thì cằm chia ra cọn là “mặt lưỡi cày”. Việc điều trị cần được thăm khám và chỉnh nha sớm cho bé tránh khi trưởng thành phải phẫu thuật xương hàm.

Răng cắn ngược ở trẻ
Khớp cắn ngược khiến khuôn mặt mất cân đối, ảnh hưởng đến chức năng nhai
Khớp cắn ngược khiến khuôn mặt mất cân đối, ảnh hưởng đến chức năng nhai

Những thói quen xấu của trẻ

Thói quen xấu khi chăm sóc răng miệng

Cuộc sống thường ngày, chúng ta thường có những thói quen khiên răng miệng bị hư hại mà không nhận ra, chỉ đến khi răng bạn không chịu được những tổn thương đó, gây ảnh hưởng tới sức khỏe thì lúc ấy bạn mới lo lắng.

Dưới đây là những thói quen gây ảnh hưởng đến răng miệng bạn và cả các con chúng ta nên biết để tránh xa nhé!

Nhai đá lạnh

Có phải bạn hay ăn và nhai đá lạnh, đây có lẽ là một thói quen được nhiều người yêu thích nhưng việc này đang khiến răng của bạn bị hủy hoại một cách nghiêm trọng. Độ cứng và nhiệt độ lạnh của những viên đá này khiến bạn dùng sức để cắn và lâu ngày sẽ làm răng dễ bị nứt và gãy.

Dùng nhiều thực phẩm tinh bột

Tinh bột trong bánh mì, mì ống và bánh quy sẽ chuyển hóa thành đường. Từ đó, kích thích các loại vi khuẩn có hại trong miệng phát triển và gây sâu răng.

Ngoài ra, các loại nước dùng cho người chơi thể thao cũng có chất làm hỏng men răng của bạn. Bởi phần lớn chúng đều có tính axit, đường và các chất phụ gia có thể làm suy yến men răng, tạo điều kiện cho các vi khuẩn có cơ hội bám vào và phát triển.

Đánh răng không đúng lúc

Việc đánh răng không đúng lúc cũng có thể làm suy yếu men răng. Một số người có thói quen đánh răng nhiều lần trong ngày chẳng hạn như khi vừa uống nước ngọt xong, nước trái cây, soda … mà không biết, thời điểm đánh răng này sẽ gây hại cho hàm răng.

Sau khi bạn dùng các thức uống có nồng độ axit cao như rượu, cà phê, soda, trái cây họ cam quýt, nước ép trái cây…, lớn men răng sẽ tạm thời bị yếu đi. Nếu bạn dùng bàn chải để đánh răng lúc này sẽ làm lớp men răng bị hư hại. Cho nên, hãy chờ 45 phút sau khi ăn rồi mới đánh răng để nước bọt làm loãng nồng độ axit để không gây hại cho răng miệng.

Bỏ qua thói quen đánh răng buổi tối cũng có thể khiến mảng bám vào răng và làm cho răng bị vôi hóa và dễ gây sâu răng. Ngoài ra, việc đánh răng mạnh và quá kỹ cũng khiến cho răng miệng của bạn bị kích ứng và trở nên nhạy cảm với nhiệt độ và làm mòn men răng.

Các thói quen gây lệch lạc hàm răng ở trẻ nhỏ

Mút ngón tay, mút môi và mút núm vú

Đây là hiện tượng hoàn toàn tự nhiên. Tuy nhiên nếu thói quen diễn ra trong thời kỳ mọc răng sữa và tiếp tục kéo dài sẽ dẫn đến hiện tượng răng mọc lệch, không thẳng hàng, răng có thể bị xô lệch về phía trước khiến răng trẻ bị hô, làm sai khớp và gây mất thẩm mỹ cho khuôn mặt của trẻ.

Cẩm nang chăm sóc răng miệng cho bé - Thói quen mút ngón tay ở trẻ

Thở bằng miệng

Nó làm cho niêm mạc miệng bị khô, đôi khi làm lệch răng và hàm, nếu lâu ngày có thể làm răng bị sâu và nhiễm trùng đường hô hấp.

Thói quen thở bằng miệng ở trẻ

Nhai một bên

Hiện tượng nhai một bên hàm trái hoặc hàm phải làm cho toàn bộ khuân mặt bị lệch, gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng nhai của bên hàm còn lại sẽ bị suy giảm theo thời gian.

Tật đưa lưỡi

Nếu lưỡi đẩy về phía trước sẽ khiến răng của cũng bị nho về phía trước làm răng bị hô, mọc lệch, hai hàm không khít nhau ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai và thẩm mỹ.

Tật đưa lưỡi ở trẻ

Cấn móng tay, nghiến răng,…

Những tật xấu này sẽ dễ làm mòn men răng, răng bị sứt mẻ, rạn nứt hoặc thậm chí là răng bị chết tủy, ảnh hưởng đến khớp thái dương hàm…

Thường xuyên chống cằm

Tình trạng này kéo dài cũng là một trong những nguyên nhân gây ra xô lệch hàm, khiến hai bên hàm không cân xứng.

Nằm nghiêng một bên

Nếu không nằm nghiêng đều hai phía, răng của trẻ rất dễ bị lệch, gây ra hiện tượng méo mặt.

Dùng vật nhọn xỉa răng

Những vật nhọn cứng có thể chạm vào nướu gây chảy máu, tụt nướu hoặc làm hở các kẽ răng, răng bị thưa.

Cách khắc phục các tật xấu về răng của trẻ

Khắc phục thói quen thở bằng miệng

Nguyên nhân khiến trẻ hay thở bằng miệng là do trẻ bị mắc các bệnh về đường hô hấp, làm tắc nghẹt mũi. Do đó, các bậc cha mẹ cần nhanh chóng chữa khỏi các bệnh về đường hô hấp để trẻ thở bằng mũi bình thường.

Đối với những trẻ ở độ tuổi từ 3 đến 7 có thể hướng dẫn trẻ thở bằng mũi hoặc cùng tham gia với trẻ những bài tập thở, các môn thể thao giúp trẻ kiểm soát hơi thở như yoga, thái cực quyền. Ngoài ra có một số dụng cụ sẽ hỗ trợ cho trẻ đóng kín miệng khi thở: Khí cụ chặn môi.

Khắc phục thói quen mút tay

Đây là một thói quen khá phổ biến ở trẻ nhỏ, trẻ mút tay để cảm nhận sự thích thú, cảm giác được an toàn và rất ấm áp. Nhưng thói quen này sẽ mất dần khi trẻ lớn lên. Nhưng nếu như tật xấu này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến hàm răng của trẻ. Do đó, cha mẹ cần phải có giải pháp để giúp trẻ nhanh chóng loại bỏ được tật xấu này, bằng cách như sau:

  • Bôi chất có mùi hoặc vị khó chịu vào ngón tay đó của trẻ.
  • Dán băng dính không thấm nước vào ngón tay đó của trẻ.
  • Đeo bao tay chuyên dụng.

Khi những phương pháp trên đều không có hiệu quả, bạn nên lắp vào cung hàm của trẻ một khí cụ gắn vào hàm răng. Khí cụ này là không gây tổn thương mà chỉ làm cho trẻ cảm thấy khó chịu khi mút tay.

Khắc phục thói quen mút môi

Trẻ mút môi thường bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:

  • Trẻ rơi vào trạng thái căng thẳng đặc biệt về cảm xúc, mút là cách để làm giảm cảm xúc dó. Lúc này bố mẹ nên nói chuyện và quan tâm đến trẻ nhiều hơn để tìm ra được nguyên nhân.
  • Do đáp ứng của mối với hiện tượng bất hài hòa của xương hàm trên và hàm dưới.
  • Khắc phục thói quen mút môi bằng cách: Thuyết phục, giải tỏa tâm lý cho con. Tương tự như thói quen mút tay, trong trường hợp thuyết phục cho con không hiệu quả, bố mẹ có thể dùng khí cụ lắp vào cung hàm của con để con cảm thấy khó chịu khi mút môi.

Khắc phục thói quen đẩy lưỡi

Khi trẻ có tật xấu này, bố mẹ nên hướng dẫn trẻ đặt lưỡi ở đúng vị trí. Hãy sử dụng khí cụ chặn lưỡi chuyên dụng để hỗ trợ việc điều trị thói quen xấu này cho trẻ.

Trên đây là toàn bộ kiến thức răng miệng, xin chia sẻ lại cho các mẹ để giúp các mẹ có kiến thức đầy đủ nhất khi chăm sóc răng miệng cho cọn. Hãy để:

NỤ CƯỜI CỦA BÉ LÀ NIỀM VUI CỦA MẸ!

Ngoài ra các mẹ có thể tham khảo thêm thông tin về: và sản phẩm hỗ trợ chăm sóc răng miệng cho bé.bạn có thể xem thêm thông tin tại:

Bài viết này có hữu ích với bạn?

Kích vào một biểu tượng ngôi sao để đánh giá bài viết!

Xếp hạng trung bình 5 / 5. Số phiếu: 105

Bài viết chưa có đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

Trả lời

Giao diện bởi Anders Norén